Advertisement

Sự thật thú vị về heli | Chosangalatsa ndichokhudza mankhwala

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí che ce che che ch hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Đang tìm kiếm phương trình bạn yêu cầu ...


News Ndi 5% yokha ya ANTHU onse omwe angadziwe

Advertisement

Dziwani momwe mungachitire


Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí che ce che che ch hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Hoa Kỳ là nhà sản xuất helium lớn nhất toàn cầu, tiếp theo là Qatar. Hiện tại, không có quốc gia nào đạt được mức sản xuất của hai quốc gia này. Nhu cầu heli ngày càng tăng và nguồn cung thu hẹp đã trở thành một vấn đề lớn đối với Hoa Kỳ - trong thập kỷ tới, các cơ sở khai thác helium quốc tế có chản thó có chản thó chó thi chế thi chả thi chản tởn tón tón tón tón tón tón tón tởn t .n t .ng.

Phát hiện thú vị về Heli

1. Helium không được phát hiện cho đến ngày 18 tháng 8 năm 1868. Một nhà vật lý thiên văn người Pháp tên là Pierre Jules Cesar Janssen đã sử dụng một thiết bị thiê că ci thi tsi ánh sáng. Máy quang phổ hiển thị quang phổ, hoặc bước sóng ánh sáng, dưới dạng các dải màu. Trong khi quan sát mặt trời bị che khuất bằng kính quang phổ, Janssen nhận thấy bước sóng trong ánh sáng mặt trời không tương ứng với bất kỳ nguyên tố nàng khácđượđượ tá t kh t kht mási mât mât mât mât mât m m m m m mt m m m m m m m m m m m m m m w w w w w w w w y i n y i m m m m m m m m m m m w m w m w y i n y i yye yu? Janssen nhận ra mình phã phát hiện ra một nguyên tố mới. Ngày nay, chúng ta biết rằng helium chiếm khoảng 45% khối lượng của mặt trời.


2. Từ helium xuất phát từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "mặt trời" (helios). Nó được đặt tên bởi Joseph Norman Lockyer kuti nhà hóa học người Anh Edward Frankland vào năm 1868 sau những nghiên cứu khiến họ nhận ra sự tồn tại của heli trong bầu khí quyển củ Mủ.

3. Helium chỉ đứng sau hydro về mức độ phong phú của nó trong vũ trụ, chiếm khoảng 24% khối lượng của vũ trụ.

4. Ở nhiệt độ gần bằng không tuyệt đối, helium ngưng tụ thành chất lỏng với những đặc tính đáng kinh ngạc. Heli trở nên siêu lỏng - với tỷ trọng 1/8 kotero với nước và bằng không ma sát, heli ở trạng thái này có thể chảy qua các vết nứt nhỏ bằng một phân tử.

5. Trên Sao Thổ, một loại mưa heli, trộn với hydro lỏng, rơi vào khí quyển trong một môi trường nhiệt độ và áp suất khắc nghiệt. Các nhà khoa học tin rằng "cơn mưa" heli này rơi xuống lõi của hành tinh.

6. Heli tồn tại trong bầu khí quyển của Trái đất chỉ vì nó được tiếp tế liên tục từ hai nguồn - sự phân rã của các nguyên tố phóng xạ trên Trái đất và các tia vũ các tia vũ các tia vũ các tia. Heli mà chúng ta mua trong các bình được tạo ra bởi sự phân rã tự nhiên của các nguyên tố phóng xạ trong vỏ Trái đất như thori và uranium.

Wothandizira wathu

TVB Imayendetsa Ntchito

Kutsatsa kwa mafomu a ndalama kumatithandiza kukhala ndi zinthu zabwino kwambiri chifukwa chiyani tifunika kuyika zotsatsa? : D

Sindikufuna kuthandizira tsamba lawebusayiti (kutseka) - :(